I. MỤC TIÊU
Chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho bậc đại học được thiết kế nằm cung cấp cơ hội học tập tại các cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc cho sinh viên quốc tế để lấy bằng Cử nhân. Do đó sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi quốc tế trong giáo dục và làm sâu sắc hơn tình hữu nghị giữa các nước.
II. TỔNG SỐ HỌC BỔNG
Tuyến |
Chương trình |
Bậc học |
Chỉ tiêu |
Quốc gia đủ điều kiện |
Mô tả |
Tuyến Đại sứ quán |
Chung (General) | Cử nhân | 88 | 74 | Ứng viên đăng ký các chuyên ngành tại các trường ĐH loại A/B tham gia chương trình |
| Người gốc Hàn ở nước ngoài & Con nuôi | Cử nhân | 7 | 7 | Dành cho người gốc Hàn ở nước ngoài và con nuôi người Hàn đủ điều kiện | |
| R-GKS | Cử nhân | 61 | 52 | Ứng viên đăng ký các chuyên ngành tại các trường ĐH khu vực (Loại B) tham gia | |
Tuyến Đại học |
UIC* | Cử nhân / Cao đẳng | 100 | Tất cả các quốc gia | Các chương trình Khoa học & Kỹ thuật có hợp tác đại học-doanh nghiệp và hỗ trợ định cư/việc làm |
| Hệ Cao đẳng | Cao đẳng | 30 | 74 | Ứng viên đăng ký các chương trình cao đẳng tại các trường đại học tham gia | |
Tổng cộng |
286 suất |
* UIC: Hợp tác Đại học – Doanh nghiệp
1. Embassy Track: 156 sinh viên (từ 74 quốc gia)
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Associate Degree: 1 năm học tiếng Hàn + 2 ~ 3 năm chuyên ngành
- Hệ Cử nhân: 1 năm học tiếng Hàn + 4 ~ 6 năm chuyên ngành
- Hệ thạc sĩ (2 năm), Hệ tiến sĩ (3 năm)
- Ứng viên chỉ nộp đơn đăng ký vào các Trường Đại học / Khoa được liệt kê trong mục “University Information” đính kèm dưới bài đăng Thông báo GKS trên trang web Study In Korea
- Ứng viên “Regional University” chỉ có thể nộp đơn vào các khoa được liệt kê trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Kỹ thuật.
IV. CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀN QUỐC
1. Embassy Track – General, Hàn kiều, R-GKS
| Phân loại | Trường Đại học | Ghi chú |
| Loại A | Catholic University, Kyungdong University, Kyung Hee University, Korea University, Kookmin University, Dongguk University, Myongji University, Seokyeong University, Sejong University, Seoul University of Science and Technology, Seoul National University, Seoul Women’s University, Sungkyunkwan University, Sungshin Women’s University, Soongsil University, Ajou University, Yonsei University, Ulsan National Institute of Science and Technology (UNIST), Ewha Womans University, Incheon National University, Inha University, Chung-Ang University, Pohang University of Science and Technology (POSTECH), Hankuk University of Foreign Studies, Hanyang University, Hongik University | Cử nhân: 156 ứng viên |
| Loại B
R-GKS |
Kangwon National University, Konyang University, Kyungpook National University, Gyeongsang National University, Kyungseong University, Kyungwoon University, Keimyung University, Korea National University of Transportation, Kunsan National University, Kookje University, Kookmin University (KMU), Kookmin University of Arts, Sunchon National University, Changwon National University, Korea National University of Arts, Hanbat National University, Daegu Catholic University, Daegu University, Daejeon University, Dongmyeong University, Dong-A University, Mokwon University, Paichai University, Pusan National University, Busan University of Foreign Studies, Seonam University, Semyung University, Soonchunhyang University, Silla University, Yeungnam University, Ulsan University, Wonkwang University, Inje University, Chonnam National University, Jeonbuk National University, Jeju National University, Chosun University, Cheongju University, Chungnam National University, Chungbuk National University, Korea University of Technology and Education (KOREATECH), Hannam University, Hoseo University, Gyeongkuk National University, Kongju National University, Pukyong National University, Sun Moon University |
※Thí sinh đăng ký chương trình tiếng Hàn Quốc thuộc General và Hàn kiều có thể nộp đơn vào tối đa 3 đại học, trong đó ít nhất một đại học loại B.
※Thí sinh đăng ký chương trình R-GKS có thể nộp đơn vào tối đa 2 đại học loại B.
2. University Track
| Phân loại | Trường Đại học | Ghi chú |
| UIC hợp tác cùng trường Đại học |
|
Tổng: 100 ứng viên |
| Associate Degree Track |
Kyungbuk College, Yeungnam University College, Inha Technical College, Korea Yeongsan University, Induk University, Busan Institute of Science and Technology, Cheju Halla University, Kyung-In Women’s University, Kyungnam College of Information & Technology | Associate Degree: 30 ứng viên |
V. TIÊU CHUẨN ỨNG VIÊN
Ứng viên học bổng chính phủ Hàn Quốc tương lai phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(1) Điều kiện
- Ứng viên có quốc tịch của các quốc gia được NIIED chỉ định góp mặt trong chương trình GKS.
- Dưới 25 tuổi, sinh sau ngày 01/03/2002
- Đã hoặc dự kiến tốt nghiệp THPT
- Đáp ứng các yêu cầu khác tùy theo tuyến và chương trình đăng ký
(2) Điểm số
Ứng viên phải duy trì Điểm trung bình tích lũy (CGPA) tương đương hoặc cao hơn bất kỳ MỘT trong các điểm sau:
- Phần trăm điểm từ 80% trở lên trên thang điểm 100 hoặc được xếp hạng trong 20% hàng đầu trong lớp
- CGPA: 2.64/4.0, 2.80/4.3, 2.91/4.5, 3.23/5.0
Nếu học bạ của ứng viên không bao gồm thông tin về CGPA hoặc không thể chuyển điểm thành mức một trong các thang điểm GPA(4.0, 4.3, 4.5, 5.0 hoặc 100), thì ứng viên phải nộp kèm tài liệu bổ sung được cấp bởi trường mô tả hệ thống điểm của chính trường đó.
Đối với ứng viên dự kiến tốt nghiệp thì tính CGPA đến thời điểm nộp hồ sơ.
(4) Sức khỏe
- Ứng viên phải có sức khỏe tốt, cả về thể chất và tinh thần.
- Nếu bị phát hiện có một trong 2 yếu tố dưới đây, ứng viên sẽ bị loại trong vòng tuyển chọn cuối cùng:
- Có kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy.
- Mắc những căn bệnh nghiêm trọng không thể đi du học dài hạn ở nước ngoài
- Tất cả các ứng viên phải nộp “Giám định Sức khỏe Cá nhân” (Personal Medical Assessment) tại thời điểm nộp hồ sơ. Ứng viên vượt qua vòng 2 phải kiểm tra sức khỏe toàn diện và nộp Giấy khám sức khỏe chính thức do bác sĩ hoặc bệnh viện được cấp phép. Sau khi đến Hàn Quốc, tất cả sinh viên GKS sẽ được kiểm tra y tế do NIIED thực hiện. Nếu bị phát hiện mắc bệnh nghiêm trọng thì người đó sẽ bị loại bỏ học bổng GKS.
(5) Những hạn chế khi đăng ký
- Ứng viên tốt nghiệp THPT (kể cả trường Quốc tế) tại Hàn Quốc hoặc đã có bằng Cử nhân KHÔNG đủ điều kiện đăng ký.
- Ứng viên từng học tại trường đại học Hàn Quốc với tư cách là sinh viên trao đổi hoặc thăm viếng CÓ THỂ nộp đơn.
- Ứng viên đã từng nhận học bổng chương trình cấp bằng từ một trong các chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc KHÔNG THỂ đăng ký.
- Sinh viên GKS hiện tại hoặc trước đây đã đăng ký Associate Degree thì KHÔNG THỂ đăng ký chương trình Cử nhân. Tuy nhiên, những ứng viên nhận học bổng từ chương trình không cấp bằng của GKS dành cho SV trao đổi nước ngoài CÓ THỂ nộp đơn.
- Ứng viên chỉ được chọn và đăng ký 1 track:
- Embassy Track: Thông thường HOẶC Hàn kiều
- University Track: Regional University HOẶC Associate Degree
- Ứng viên University Track chỉ được đăng ký 1 trường và 1 khoa. (Nếu đăng ký nhiều hơn 1 track/trường, thì đơn đăng ký sẽ bị loại khỏi vòng tuyển chọn thứ 2)
- Những ứng viên cũ rút khỏi học bổng sau khi đã được lựa chọn (không nhập cảnh Hàn Quốc, không đăng ký vào Viện tiếng Hàn, từ chối trong quá trình học bổng) và những ứng viên không đủ tư cách KHÔNG được đăng ký.
- Những ứng viên GKS cũ bị thu lại học bổng vì không đạt được TOPIK 4 trở lên sau khi hoàn thành chương trình học tiếng vẫn CÓ THỂ đăng ký lại nếu có TOPIK 5 trở lên.
B. HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC HỆ SAU ĐẠI HỌC 2027
Viện giáo dục quốc tế (NIIED)-cơ quan trực thuộc Bộ giáo dục Hàn Quốc đang tuyển sinh sinh viên nước ngoài cho chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc (hệ cao học) năm 2027 – GKS (Global Korea Scholarship) như sau:
1. Số lượng tuyển chọn
ㅇ Hệ cơ bản: (toàn Việt Nam)
2. Nộp hồ sơ
ㅇ Hạn nộp: 02/2027 (KST)
ㅇ Phương thức nộp: Ứng viên nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống Study in Korea: https://www.studyinkorea.go.kr
- Nộp hồ sơ bản gốc (ứng viên trúng tuyển): Từ 02/2027 đến 03/2027
- Nộp qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Văn phòng đại diện Phòng Giáo dục Hàn Quốc ở nước ngoài tại Việt Nam
3. Hồ sơ bao gồm:
ㅇ Tham khảo danh sách những hồ sơ cần nộp trong Hướng dẫn nộp hồ sơ (Application Guidelines) đính kèm
※ Đề nghị các ứng viên tham khảo thật kĩ để không bỏ sót bất cứ nội dung hay giấy tờ liên quan nào và sắp xếp hồ sơ theo thứ tự.
– (Duyệt hồ sơ và phỏng vấn) nộp 1 bản gốc và 3 bản copy (đã được dịch thuật công chứng sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)
– (Những ứng viên thông qua vòng phỏng vấn) sau khi được thông báo kết quả vòng phỏng vấn, ứng viên phải hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc Apostille) tất cả hồ sơ (gồm 1 bộ hồ sơ gốc + 3 bộ hồ sơ photo) và nộp về cho Trung tâm trong vòng 1 tuần.
※ Những ứng viên không nộp hồ sơ trong thời gian quy định có thể sẽ bị loại.
ㅇ Lưu ý
– Nộp bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận học vị có ghi rõ thời điểm tốt nghiệp.
– Những người dự kiến tốt nghiệp phải nộp giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp có ghi ngày dự kiến tốt nghiệp, và phải nộp bằng tốt nghiệp chính thức cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025. Nếu không nộp, kết quả trúng tuyển học bổng sẽ bị hủy (chứng nhận chỉ có tình trạng đang học không được công nhận là chứng nhận tốt nghiệp).
※ Bằng tốt nghiệp tạm thời hoặc giấy chứng nhận học vị tạm thời không được công nhận như là hồ sơ tốt nghiệp.
4. Kết quả của vòng hồ sơ và vòng phỏng vấn dự kiến sẽ được thông báo riêng đến từng ứng viên.
※ Thông báo đậu hồ sơ (4. 3. 2026), phỏng vấn ứng viên đậu hồ sơ (11. 3. 2026), thông báo kết quả trúng tuyển (16. 3. 2024) [*Lịch trình có thể thay đổi tùy theo tình hình]
※ Nguyên tắc phỏng vấn là hình thức trực tiếp, nên nếu ứng viên muốn phỏng vấn theo hình thức online thì cần phải trình bày lý do và phải nhận được sự chấp thuận của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
※ Những thông tin chi tiết khác, ứng viên có thể tham khảo trong guidelines hướng dẫn nộp hồ sơ hoặc trên trang web của học bổng GKS (www.studyinkorea.go.kr)
Thông tin chi tiết: http://www.kecvn.com/sub/sub2_1_view.php?idx=341
5. Các trường Đại học
Phân loại |
Trường Đại học |
|
Ajou University, Chung-Ang University, Dankook University, DGIST (Daegu Gyeongbuk Institute of Science and Technology), Dongguk University, Duksung Women’s University, Ewha Womans University, GIST (Gwangju Institute of Science and Technology), Hankuk University of Foreign Studies, Hanyang University (ERICA), Hanyang University (Seoul), Hongik University, Incheon National University, Inha University, KAIST (Korea Advanced Institute of Science and Technology), KDI School of Public Policy and Management, Konkuk University, Kookmin University, Korea University, Kyung Hee University, NCC-GCSP (National Cancer Center Graduate School of Cancer Science and Policy), POSTECH (Pohang University of Science and Technology), Sejong University, Seokyeong University, Seoul National University, SeoulTech (Seoul National University of Science and Technology), Sogang University, Sookmyung Women’s University, Soongsil University, Sungkyunkwan University, Sungshin Women’s University, The Academy of Korean Studies, UNIST (Ulsan National Institute of Science and Technology), University of Seoul, Yonsei University |
|
Baeseok University, Busan University of Foreign Studies, Changwon National University, Cheongju University, Chonnam National University, Chosun University, Chungbuk National University, Chungnam National University, Daegu University, Daejeon University, Dong-A University, Dongseo University, Kyungpook National University, Gyeongsang National University, Hannam University, Hoseo University, Inje University, Jeju National University, Jeonbuk National University, Kangwon National University, Keimyung University, Kongju National University, Konyang University, KOREATECH (Korea University of Technology and Education), Kunsan National University, Kyungsung University, Kyungwoon University, Mokwon University, Pai Chai University, Pukyong National University, Pusan National University, Semyung University, Silla University, Soonchunhyang University, Sunmoon University, Sunchon National University, Tongmyong University, University of Ulsan, Wonkwang University, Yeungnam University |
VI. HỒ SƠ HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC
1. Các tài liệu bắt buộc
| Phân loại | No. | Danh sách hồ sơ ứng tuyển | Ghi chú |
Hồ sơ để hoàn thành (Bắt buộc) |
1 | Đơn đăng ký [Form 1] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên |
| 2 | Giới thiệu bản thân [Form 2] | ||
| 3 | Kế hoạch học tập [Form 3] | ||
| 4 | Thư giới thiệu [Form 4] | Yêu cầu có chữ ký người giới thiệu | |
| 5 | Đơn đồng ý ứng tuyển GKS [Form 5] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên | |
| 6 | Kiểm tra sức khỏe cá nhân [Form 6] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên | |
Giấy chứng nhận (Bắt buộc) |
7 | Giấy tờ chứng minh Quyền công dân |
|
| 8 | Giấy tờ chứng minh Tốt nghiệp |
|
|
| 9 | Học bạ |
|
|
| 10 | Giấy tờ chứng minh Tuổi | Nếu không có tài liệu thể hiện ngày sinh của ứng viên, thì nộp tài liệu bổ sung do chính phủ chính thức cấp bao gồm thông tin ngày sinh | |
| 11 | Giấy tờ chứng minh Hàn Kiều |
|
|
| 12 | Giấy tờ chứng minh xin thôi quốc tịch Hàn Quốc |
|
|
| 13 | Giấy tờ chứng minh là hậu duệ của các cựu chiến binh Hàn Quốc |
|
|
Hồ sơ khác (Tự chọn) |
14 | Giấy chứng nhận năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Anh |
|
| 15 | Bản sao bằng chứng nhập giải thưởng | Nộp thêm nếu cần thiết | |
| 16 | Bản sao hộ chiếu ứng viên |
2. Hướng dẫn về “Hồ sơ để hoàn thành”
- Các giấy tờ phải được viết bằng tiếng Anh HOẶC tiếng Hàn.
- Các thông tin như tên ứng viên, ngày sinh, tên trường Đại học/Khoa nộp hồ sơ.. không được sai sót vì sẽ được sử dụng trong các giấy tờ chính thức.
- Ứng viên phải nộp thư giới thiệu từ một người giới thiệu duy nhất. Người này có thể đưa ra đánh giá kỹ lưỡng về khả năng học tập của ứng viên. Thư giới thiệu phải được niêm phong trong phong bì và nộp cho Đại sứ quán hoặc trường Đại học tiến hành vòng tuyển chọn đầu tiên.
- (Mẫu # 1. Đơn đăng ký) Ứng viên Embassy Track phải chọn và viết 3 trường đại học khác nhau. Và PHẢI bao gồm ít nhất 1 trường Đại học Loại B. Nếu không, hồ sơ đăng ký sẽ bị loại khỏi cuộc đánh giá.
- (Mẫu số 1. Đơn đăng ký) Ứng viên University Track chỉ được chọn 1 trường đại học và 1 khoa.
3. Hướng dẫn về “Giấy chứng nhận”
- Ứng viên Embassy Track phải nộp 1 tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille) và 3 bản sao của tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille).
- Ứng viên University Track chỉ nộp 1 tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille).
- Tất cả các giấy tờ phải được xác thực bởi lãnh sự quán hoặc Apostille trước khi nộp hồ sơ.
- Chứng chỉ được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. → Nộp với xác thực của Lãnh sự quán hoặc Apostille.
- Chứng chỉ được viết bằng các ngôn ngữ khác. → Cả bản dịch có công chứng và (bản sao) giấy tờ gốc được viết bằng ngôn ngữ gốc đều phải được lãnh sự chứng thực hoặc Apostille.
- Các giấy tờ chỉ được công chứng sẽ KHÔNG được chấp nhận. Xác thực lãnh sự hoặc Apostille là bắt buộc. Chứng chỉ được viết bằng ngôn ngữ gốc phải được nộp cùng với bản dịch được chứng nhận.
- Đối với những giấy tờ chỉ được cấp một lần và không thể cấp lại trong tương lai, thì ứng viên nên nộp chứng thực lãnh sự hoặc Apostille trên bản sao có chứng thực và giữ giấy tờ gốc. Tất cả các giấy tờ đã nộp cho NIIED sẽ KHÔNG được trả lại cho ứng viên trong bất kỳ trường hợp nào.
4. Lưu ý về những hồ sơ bắt buộc
- Nếu không nộp những tài liệu bắt buộc hoặc không có chữ ký của ứng viên trong các mẫu đơn, thì hồ sơ đăng ký của người đó sẽ bị loại trừ.
5. Nộp hồ sơ đăng ký
- Embassy Track: Ngày bắt đầu và thời hạn nộp sẽ được quyết định theo quyết định của từng Đại sứ quán.
- University Track: Ngày bắt đầu và thời hạn nộp sẽ được quyết định theo quyết định của mỗi trường. Đơn đăng ký cho mục này sẽ được mở cho đến ngày 20/10.
6. Lưu ý
- Mỗi Đại sứ quán và trường Đại học có thể có chính sách và thủ tục nộp hồ sơ khác nhau.
- Nếu trường Đại học yêu cầu các hồ sơ bổ sung thì ứng viên phải nộp những tài liệu đó trực tiếp cho trường.
- Các tài liệu phải được nộp theo thứ tự trong “Application Checklist”.
- Tất cả các tài liệu phải được nộp dưới dạng tài liệu khổ A4 (hoặc khổ thư).
- Đánh số và dán nhãn cho từng tài liệu ở góc trên bên phải.
VII. QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN
1. Thời gian tuyển chọn
| Thông báo hướng dẫn đăng ký (NIIED) |
|
| Thông báo lịch trình tuyển chọn vòng 1 (Embassy, University) |
|
| Nộp hồ sơ đăng ký (Embassy, University) |
|
| Vòng tuyển chọn 1: Xét duyệt hồ sơ (Embassy, University) |
|
| Vòng tuyển chọn 1: Phỏng vấn (Embassy, University) |
|
| Ứng viên trúng tuyển vòng 1 (Embassy, University → NIIED) |
|
| Vòng tuyển chọn 2 (NIIED) |
|
| Nộp Giấy kiểm tra sức khỏe chính thức |
|
| Vòng tuyển chọn 3 (University) |
|
| Thông báo lựa chọn trường Đại học của ứng viên (Ứng viên trúng tuyển → NIIED) |
|
| Thông báo kết quả GKS 2027 hệ Đại học |
|
2. Xét duyệt và đánh giá hồ sơ
- Phương pháp đánh giá: Mỗi vòng sẽ có một ủy ban đánh giá riêng biệt.
- Tất cả các giấy tờ, hồ sơ ứng viên nộp vào sẽ được đánh giá.
- Điểm cộng:
- Ứng viên có bằng TOPIK 4 trở lên sẽ được điểm cộng (10% trong tổng điểm được phân bổ)
- Hậu duệ của các cựu chiến binh Hàn Quốc sẽ được điểm cộng (5% trong tổng điểm được phân bổ)
Ưu tiên đánh giá:
- Trong trường hợp tổng điểm bằng nhau trong vòng tuyển chọn thứ 1 (cả Embassy và University), những ứng viên sau sẽ được chọn:
- Hàn kiều
- Gia đình ứng viên có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh khó khăn
- (Embassy track) Các ứng viên đã đăng ký vào khoa Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật tại Regional University
- (Ứng viên University track đăng ký bằng Associate Degree) Người chiến thắng cuộc thi cấp quốc gia về kỹ năng kỹ thuật
- Trong trường hợp tổng điểm bằng nhau trong vòng tuyển chọn thứ 2 (University), những ứng viên sau sẽ được chọn:
- Đạt TOPIK cấp 4 trở lên
- Hàn kiều
- Gia đình ứng viên có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh khó khăn
- Ứng viên có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ (TOEFL, TOEIC, IELTS…)
3. Kiểm tra sức khỏe
- Đối tượng: Tất cả ứng viên vượt qua vòng tuyển chọn thứ 2.
- “Giấy khám sức khỏe chính thức” (do bác sĩ y tế hoặc bệnh viện được cấp phép) phải được nộp cho NIIED – tháng 2
- NIIED sẽ xem xét “Giấy khám sức khỏe chính thức”, so với “Giám định Sức khỏe Cá nhân” đã được nộp tại thời điểm nộp đơn.
- Sau khi đến Hàn Quốc, tất cả sinh viên GKS sẽ phải kiểm tra sức khỏe do NIIED thực hiện. Nếu bị phát hiện là thiếu nghiêm túc, SV đó sẽ bị loại khỏi học bổng GKS. Visa và đăng ký học tại trường Đại học (hoặc Viện ngôn ngữ Hàn Quốc) sẽ bị hủy bỏ và phải về nước. Các khoản học bổng (ví dụ: vé máy bay, trợ cấp định cư) đã được cung cấp cũng cần phải được trả lại.
- Ứng viên có kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy.
- Mắc những căn bệnh nghiêm trọng không thể đi du học dài hạn ở nước ngoài, bao gồm cả thời gian đào tạo tiếng Hàn hoặc chương trình cấp bằng tại Hàn Quốc.
VIII. THÔNG TIN HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC
1. Thời hạn học bổng
- Chỉ những SV GKS đạt TOPIK 4 trở lên vào cuối chương trình tiếng Hàn một năm thì mới có thể tiếp tục chương trình cấp bằng.
- Ứng viên đạt TOPIK 5 hoặc 6 sẽ được miễn đào tạo tiếng Hàn. Những SV đạt TOPIK 5 hoặc 6 trong 6 tháng đầu tiên của chương trình tiếng Hàn sẽ được miễn đào tạo tiếng 6 tháng còn lại. Và họ sẽ bắt đầu chương trình học vào học kỳ tiếp theo
2. Quyền lợi học bổng
① Vé máy bay: Phí thực tế (Hạng phổ thông, hai chiều đến Hàn Quốc nhập học và trở về quê hương sau khi đã kết thúc khóa học)
② Trợ cấp định cư: 200,000 KRW (chỉ cấp 1 lần khi nhập cảnh Hàn Quốc)
③ Trợ cấp hàng tháng: 1.200.000 KRW/tháng sinh hoạt phí trong thời gian học chuyên ngành
④ Trợ cấp năng lực tiếng Hàn: 100,000 KRW/tháng (đầu mỗi tháng)
⑤ Trợ cấp hoàn thành chương trình cấp bằng: 100,000 KRW (sau khi hoàn thành khóa học và trở về nước)
⑥ Phí đào tạo tiếng Hàn: NIIED 1,000,000 KRW | University: chi trả số tiền vượt quá 1,000,000 KRW (trước mỗi kỳ)
⑦ Học phí: NIIED 5,000,000 KRW | University: phí nhập học và chi trả số tiền vượt quá 5,000,000 KRW (trước mỗi kỳ)
⑧ Bảo hiểm y tế: Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân (2 lần/ năm)
3. Lưu ý về Quyền lợi học bổng
- Trợ cấp năng lực tiếng Hàn chỉ được cấp cho các SV GKS trong chương trình cấp bằng đã có bằng TOPIK cấp 5 hoặc 6 hợp lệ.
- Vé máy bay nhập cảnh KHÔNG được cung cấp cho các SV đã cư trú tại Hàn Quốc vào thời điểm công bố cuối cùng của chương trình GKS 2027.
- Khi SV đến Hàn Quốc lần đầu, mọi chi phí đi lại nội địa trong nước của SV GKS và các khoản bảo hiểm du lịch quốc tế cho chuyến đi đến Hàn Quốc đều KHÔNG được chi trả. Các phí bổ sung khi khởi hành (ví dụ: xét nghiệm PCR, tự cách ly trước khi khởi hành) sẽ không được NIIED chi trả.
- Vé máy bay nhập cảnh hoặc hỗ trợ xin Visa sẽ KHÔNG được cung cấp cho các SV nhập cảnh vào Hàn Quốc từ một quốc gia khác với quốc tịch của SV đó.
- Nếu rút khỏi học bổng trong vòng 3 tháng đầu tiên sau khi nhập cảnh vào Hàn Quốc (hoặc sau khi nhập học tại Học viện hoặc trường Đại học tiếng Hàn), thì SV PHẢI trả lại toàn bộ số tiền học bổng đã nhận được. Bao gồm vé máy bay, trợ cấp định cư, trợ cấp hàng tháng trợ cấp…
IX. THÔNG TIN LIÊN HỆ
- Global Korea Scholarship Center, NIIED
- Email: [email protected]
- Address: 191, Jeongjail-ro, Bundang-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do (13557) Republic of Korea
| Korean Portal | www.korea.net |
| Ministry of Foreign Affairs | www.mofa.go.kr |
| Visa and Immigration | www.immigration.go.kr |
| www.hikorea.go.kr | |
| Korean Language Center (Vietnam) | www.topik.edu.vn |
X. THÔNG TIN LIÊN HỆ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1. Universities Track
| No. | University | Department | Phone (country code: 82) | Fax (country code: 82) | E-mail address |
| 1 | Ajou University | Office of International Affairs | 31-219-2925 | 31-219-2924 | [email protected] |
| 2 | Busan University of Foreign Studies | Office of International Affairs | 51-509-5329 | 51-509-5340 | [email protected] |
| 3 | Chonnam National University | Office of International Affairs | 62-530-1277 | 62-530-1269 | [email protected] |
| 4 | Chungnam National University | Office of International Affairs | 42-821-8825 | 42-821-5125 | [email protected] |
| 5 | Daegu University | Office of International Affairs | 53-850-5686 | 53-850-5689 | [email protected] |
| 6 | Daejeon University | Institute of International Affiars | 42-280-2124 | 42-272-8533 | [email protected] |
| 7 | Dongseo University | International Exchange Center | 51-320-2746 | 51-320-2094 | [email protected] |
| 8 | Duksung Women’s University | International Affairs | 2-994-0522 | 2-991-0589 | [email protected] |
| 9 | Ewha Womans University | Office of International Affairs | 2-3277-6988 | N/A | [email protected] |
| 10 | Handong Global University | Admission Team | 54-260-1806 | 54-260-1809 | [email protected] |
| 11 | Hannam University | Center for International Relations | 42-629-7755 | 42-629-7779 | [email protected] |
| 12 | Hanyang University | Office of International Affairs | 2-2220-2444, 2446 | 2-2220-1798 | [email protected] / [email protected] |
| 13 | Inje University | Office of International Affairs | 55-320-3605 | 55-320-3605 | [email protected] |
| 14 | Jeju National University | Office of International Affairs | 64-754-8243 | 64-702-0563 | [email protected] |
| 15 | Kangwon National University (Chuncheon Campus) |
Office of International Affairs | 33-250-7194 | 33-259-5522 | [email protected] |
| 16 | Keimyung University | Center for International Cooperation | 53-580-6557 | 53-580-6596 | [email protected] |
| 17 | Kongju National University | Office of International Affairs | 41-850-0862 | 41-850-8058 | [email protected] |
| 18 | KONKUK UNIVERSITY | Office of International Affairs | 2-2049-6208 | 2-2049-6214 | [email protected] |
| 19 | Konyang University | Office of International Affairs | 41-730-5134 | 41-730-5383 | [email protected] |
| 20 | Kookmin University | International Affairs Division | 2-910-5834 | 2-910-5830 | [email protected] |
| 21 | Korea Polytechnic University | Office of International Affairs (International Relation Center) |
31-8041-0802 | 31-8041-0805 | [email protected] |
| 22 | Korea University | International Education Team | 2-3290-1157 | N/A | [email protected] |
| 23 | Kyung Hee University (Seoul Campus) | Division of International Students and Scholar Services | 2-961-9286 | 2-961-2230 | [email protected] |
| 24 | Kyungpook National University | Office of International Affairs | 53-950-2433′ | 53-950-2419′ | [email protected] |
| 25 | National Korea Maritime & Ocean University | Office of International Affairs | 51-410-4774 | 51-401-0701 | [email protected] |
| 26 | Pai Chai University | The office of International Affairs | 42-520-5243 | N/A | [email protected] |
| 27 | Pukyong National University | Office of International Affairs | 51-629-6846 | 51-629-6910 | [email protected] |
| 28 | Pusan National University | PNU International | 51-510-3879 | 51-582-6980 | [email protected] |
| 29 | Semyung University | International Affairs | 43-649-1182 | 43-644-7177 | [email protected] |
| 30 | Seoul National University | Office of Admissions | 2-880-5022 | 2-873-5021 | [email protected] |
| 31 | Seoul National University of Science and Technology | Office of International Education | 2-970-9214 | 2-970-9229 | [email protected] |
| 32 | Silla University | International Affairs Team | 51-999-5512 | 51-999-5519 | [email protected] |
| 33 | Sookmyung Women’s University | Office of International Affairs | 2-710-9817 | 2-710-9285 | [email protected] |
| 34 | Soonchunhyang University | Center for Global Education & Exchange | 41-530-1305 | 41-530-1381 | [email protected] |
| 35 | Sun Moon University | Office of Admission | 41-530-2074 | 41-530-2976 | [email protected] |
| 36 | Sunchon National University | Institute of International Affairs and Education | 61-750-3147 | 61-750-3149 | [email protected] |
| 37 | Sungkyunkwan University | Office of International Student Services, International Affairs | 2-760-0027 | 2-760-0030 | [email protected] |
| 38 | Yonsei University | International Undergraduate Admissions Team | 2-2123-3225 | N/A | [email protected] |
2. Korean Embassies Track
| No. | County | Office | Phone | Fax | |
| 1 | Afghanistan | Embassy of the Republic of Korea in Afghanistan | 93-20-210-2481 | 93-20-210-2725 | [email protected] |
| 2 | Angola | Embassy of the Republic of Korea in Angola | 244-222-006-067 | 244-222-006-066 | [email protected] |
| 3 | Armenia | Embassy of the Republic of Korea in Russia | 7-495-783-2727 | 7-495-783-2777; 2797 | [email protected] |
| 4 | Azerbaijan | Embassy of the Republic of Korea in Azerbaijan | 994-12-596-7901 | 994-12-596-7904 | [email protected] |
| 5 | Bangladesh | Embassy of the Republic of Korea in Bangladesh | 880-2-881-2088~90 | 880-2-882-3871 | [email protected] |
| 6 | Belarus | Embassy of the Republic of Korea in Belarus | 375-17-306-0147~9 | 375-17-306-0160 | [email protected] |
| 7 | Bolivia | Embassy of the Republic of Korea in Bolivia | 591-2-211-0361~3 | 591-2-211-0365 | [email protected] |
| 8 | Brazil | Embassy of the Republic of Korea in Brazil | 55-61-3321-2500 | 55-61-3321-2508 | [email protected] |
| 9 | Brunei | Embassy of the Republic of Korea in Brunei | 673-233-0248 | 673-233-0254 | [email protected] |
| 10 | Bulgaria | Embassy of the Republic of Korea in Bulgaria | 359-2-971-2181 | 359-2-971-3388 | [email protected] |
| 11 | Bhutan | Embassy of the Republic of Korea in Bangladesh | 880-2-5881-2088~90 | 880-2-984-3871 | [email protected] |
| 12 | Cambodia | Embassy of the Republic of Korea in Cambodia | 855-23-211-900 | 855-23-219 200 | [email protected] |
| 13 | Canada | Embassy of the Republic of Korea in Canada | 1-613-244-5010 | 1-613-244-5034 | [email protected] |
| 14 | Chile | Embassy of the Republic of Korea in Chile | 56-2-2228-4214 | 56-2-2206-2355 | [email protected] |
| 15 | Colombia | Embassy of the Republic of Korea in Colombia | 571-616-7200 | 571-610-0338 | [email protected] |
| 16 | Dominican Republic | Embassy of the Republic of Korea in Dominican Republic | 1-809-482-6505 | 1-809-482-6504 | [email protected] |
| 17 | DR Congo | Embassy of the Republic of Korea in DR Congo | 243-1-503-5001~4 | 243-1-505-0005 | [email protected] |
| 18 | Ecuador | Embassy of the Republic of Korea in Ecuador | 593-2-290-9227 ~ 9229 | 593-2250-1190 | [email protected] |
| 19 | Egypt | Embassy of the Republic of Korea in Egypt | 20-2-3761-1234~7 | 20-2-3761-1238 | [email protected] |
| 20 | El Salvador | Embassy of the Republic of Korea in El Salvador | 503-2263-9145 | 503-2263-0783 | [email protected] |
| 21 | Equatorial Guinea | Embassy of the Republic of Korea in Equatorial Guinea | 240-333-890-775 | [email protected] | |
| 22 | Ethiopia | Embassy of the Republic of Korea in Ethiopia | 251-11-3-72-81-11~14 | 251-11-3-72-81-15 | [email protected] |
| 23 | Fiji | Embassy of the Republic of Korea in Fiji | 679-330-0977 | 679-330-8059 | [email protected] |
| 24 | Gabon | Embassy of the Republic of Korea in Gabon | 241-0173-4000 | 241-0173-9905 | [email protected] |
| 25 | Georgia | Embassy of the Republic of Korea in Georgia | 995-32-297-03-18; 20 | 995-32-242-74-40 | [email protected] |
| 26 | Ghana | Embassy of the Republic of Korea in Ghana | 233-30-277-6157 | 233-30-277-2313 | [email protected] |
| 27 | Guatemala | Embassy of the Republic of Korea in Guatemala | 502-2382-4051 | 502-2382-4057 | [email protected], [email protected] |
| 28 | India | Embassy of the Republic of Korea in India | 91-11-4200-7000 | 91-11-2688-4840 | [email protected] |
| 29 | Indonesia | Embassy of the Republic of Korea in Indonesia | 62-21-2967-2555 | 62-21-2967-2556, 2557 | [email protected] |
| 30 | Iran | Embassy of the Republic of Korea in Iran | 98-21-8805-4900~4 | 98-21-8805-4899 | [email protected] |
| 31 | Japan | Embassy of the Republic of Korea in Japan | 81-3-6400-0643 | 81-3-3452-7426 | [email protected] |
| 32 | Jordan | Embassy of the Republic of Korea in Jordan | 962-6-593-0745~6 | 962-6-593-0280 | [email protected] |
| 33 | Kazakhstan | Consulate General of the Republic of Korea in Almaty | 7-727-291-0490 | 7-727-291-0399 | [email protected] |
| 34 | Kenya | Embassy of the Republic of Korea in Kenya | 254-20-361-5000 | 254-20-374-1337 | [email protected] |
| 35 | Kyrgyz Republic | Embassy of the Republic of Korea in Kyrgyz Republic | 996-312-579-771 | 996-312-579-774 | [email protected] |
| 36 | Laos | Embassy of the Republic of Korea in Laos | 856-21-352-031~3 | 856-21-352-035 | [email protected] |
| 37 | Malaysia | Embassy of the Republic of Korea in Malaysia | 603-4251-2336 | 603-4252-1425 | [email protected] |
| 38 | Mexico | Embassy of the Republic of Korea in Mexico | 52-55-5202-9866 | 52-55-5540-7446 | [email protected] |
| 39 | Mongolia | Embassy of the Republic of Korea in Mongolia | 976-7007-1020 | 976-7007-1021 | [email protected] |
| 40 | Moldova | Embassy of the Republic of Korea in Ukraine | 380-44-246-3759; 61 | 380-44-246-3757 | [email protected] |
| 41 | Morocco | Embassy of the Republic of Korea in Morocco | 212-537-75-1767 | 212-537-75-0189 | [email protected] |
| 42 | Mozambique | Embassy of the Republic of Korea in Mozambique | 258-21-495-625 | 258-21-495-638 | [email protected] |
| 43 | Myanmar | Embassy of the Republic of Korea in Myanmar | 95-1-527-142 | 95-1-513-286 | [email protected] |
| 44 | Nepal | Embassy of the Republic of Korea in Nepal | 977-1-427-0172 | 977-1-427-2041 | [email protected] |
| 45 | Nigeria | Embassy of the Republic of Korea in Nigeria | 234-9- 461-2701 | 234-9- 461-2702 | [email protected] |
| 46 | Pakistan | Embassy of the Republic of Korea in Pakistan | 92-51-227-9380~1; 5~7 | 92-51-227-9391 | [email protected] |
| 47 | Panama | Embassy of the Republic of Korea in Panama | 507-264-8203; 8360 | 507-264-8825 | [email protected] |
| 48 | Paraguay | Embassy of the Republic of Korea in Paraguay | 595-21-605-606; 401; 419 | 595-21-601-376 | [email protected] |
| 49 | Peru | Embassy of the Republic of Korea in Peru | 51-1-632-5000 | 51-1-632-5010 | [email protected] |
| 50 | Philippines | Embassy of the Republic of Korea in Philippines | 63-2-856-9210 | 63-2-856-9008 | [email protected] |
| 51 | Poland | Embassy of the Republic of Korea in Poland | 48-22-559-2900~04 | 48-22-559-2905 | [email protected] |
| 52 | Russia | Embassy of the Republic of Korea in Russia | 7-495-783-2727 | 7-495-783-2777; 2797 | [email protected] |
| 53 | Rwanda | Embassy of the Republic of Korea in Rwanda | 250-252-577-577 | 250-252-572-127 | [email protected] |
| 54 | Senegal | Embassy of the Republic of Korea in Senegal | 221-33-824-0672 | 221-33-824-0695 | [email protected] |
| 55 | Singapore | Embassy of the Republic of Korea in Singapore | 65-6256-1188 | 65-6254-3191 | [email protected] |
| 56 | Sri Lanka | Embassy of the Republic of Korea in Sri Lanka | 94-11-269-9036~8 | 94-11-269-6699 | [email protected] |
| 57 | Sudan | Embassy of the Republic of Korea in Sudan | 249-1-8358-0031~2 | 249-1-8358-0025 | [email protected] |
| 58 | Sweden | Embassy of the Republic of Korea in Sweden | 46-8-5458-9400 | 46-8-660-2818 | [email protected] |
| 59 | Tajikistan | Embassy of the Republic of Korea in Tajikistan | 992-44-600-2114; 9116 | 992-37-224-6142 | [email protected] |
| 60 | Tanzania | Embassy of the Republic of Korea in Tanzania | 255-22-211-6086~8 | 255-22-211-6099 | [email protected] |
| 61 | Thailand | Embassy of the Republic of Korea in Thailand | 662-247-7537∼9 | 662-247-7535 | [email protected] |
| 62 | Timor-Leste | Embassy of the Republic of Korea in Timor-Leste | 670-332-1635 | 670-332-1636 | [email protected] |
| 63 | Trinidad and Tobago | Embassy of the Republic of Korea in Trinidad and Tobago | 1-868-622-9081; 1069 | 1-868-628-8745 | [email protected], [email protected] |
| 64 | Turkey | Embassy of the Republic of Korea in Turkey | 90-312-468-4822 | 90-312-468-2279 | [email protected] |
| 65 | Turkmenistan | Embassy of the Republic of Korea in Turkmenistan | 993-12-94-72-86~8 | 993-12-94-72-89 | [email protected] |
| 66 | Uganda | Embassy of the Republic of Korea in Uganda | 256-414-500-197~8 | 256-414-500-199; 256-781-354-605 |
[email protected] |
| 67 | Ukraine | Embassy of the Republic of Korea in Ukraine | 380-44-246-3759; 61 | 380-44-246-3757 | [email protected] |
| 68 | Uruguay | Embassy of the Republic of Korea in Uruguay | 598-2628-9374~5 | 598-2628-9376 | [email protected] |
| 69 | Uzbekistan | Embassy of the Republic of Korea in Uzbekistan | 998-71-252-3151~3 | 998-71-140-0248 | [email protected] |
| 70 | Venezuela | Embassy of the Republic of Korea in Venezuela | 58-212-954-1270 | 58-212-954-0619 | [email protected] |
| 71 | Vietnam | Embassy of the Republic of Korea in Vietnam | 84-4-3831-5110~6 | 84-4-3831-5117 | [email protected] |
| 72 | Yemen | Korean Embassy, P.O.Box 94399, Riyadh 11693, Saudi Arabia (Temporary Office) | 966-11-488-2211 | [email protected] |
