Tổng hợp 13 trường đại học ở Gyeonggi-do Hàn Quốc, Hoa Hướng Dương sẽ giúp các bạn những thông tin hữu ích về các trường đại học phù hợp ở khu vực này, để bắt đầu cho hành trình học tập tại xứ sở Kim Chi.
Nói đến du học Hàn Quốc, các bạn du học sinh thường nghĩ ngay tới chọn các trường đại học tai Seoul ,sau đó mới tới khu vựcBusan và các tình thành phố khác. Nhưng xét về mặt chất lượng giữa các trường đại học Hàn Quốc thì mỗi khu vực đều có những trường tốt và được phân bố ở tất cả các tình và thành phố. Riêng tại Seoul thì tập trung nhiều trường đại học nhất với hơn 40 trường, tiếp đến là khu vực Gyeonggi-do giáp ngay Seoul với hơn 30 trường đại học học. Nhưng các trường địa học Hàn Quốc ở Gyeonggi-do đang là lựa chọn hàng đầu với những lợi thế vô cùng lớn:
I. DU HỌC HÀN QUỐC Ở GYEONGGI-DO CÓ ƯU NHƯỢC ĐIỂM GÌ?
1. Ưu điểm
- Học phí học tại Gyeonggi-do khá phù hợp và thấp hơn các trường ở Soul mà chất lượng không thua kém ở Seoul
- Từ sân bay quốc tế Inchoen đến Gyeonggi-do cũng không quá xa và khoảng cách đến Seoul cũng khá gần nên rất thuận tiện về giao thông
- Sinh hoạt phí và tiền thuê nhà tại khu vực này cũng thấp hơn khu vực Seoul nên sẽ tiết kiệm được khá nhiều
- Đa phần các trường tại khu vực ven Seoul đều có khuôn viên khá rộng và phần lớn đều có KTX ngay trong campus nên rất thuận tiện đi lại
- Khu vực này cũng ít sinh viên hơn và việc làm cũng tương đối nhiều nên sẽ khá thuận lợi cho các bạn sinh viên làm thêm và kiếm thêm thu nhập để trang trải chi phí học tập tại Hàn Quốc
- Số lượng sinh viên Việt Nam hiện đang theo học khu vực này khá nhiều, chính vì vậy bạn sẽ không sợ cô đơn và dễ dàng nhận được sự hỗ trợ từ các anh chị đi trước.
- Yêu cầu đầu vào của các trường ở khu vực này cũng không quá cao (điểm trung bình THPT hoặc ĐH, CĐ khoảng từ 6.5/10 và tốt nghiệp không quá 2 năm)
2. Nhược điểm
- Yêu cầu đầu vào của các Đại học hàng đầu khá cao. Song song với đó là chất lượng đào tạo giảng dạy được đánh giá tốt. Tùy vào hồ sơ của từng bạn mà lựa chọn trường sao cho phù hợp.
- Học phí và sinh hoạt phí ở Gyeonggi-do thấp hơn so với Seoul nhưng cũng được xem là khu vực đô thị lớn của Hàn Quốc
- Mức đô cạnh tranh việc làm cao vì lượng dân số và sinh viên tương đối
- Với lưu lượng ô tô khổng lồ lên đến vài triệu chiếc, tình trạng tắc đường ở Seoul khá nghiêm trọng kèm theo hiện trạng ô nhiễm hay bụi mịn diễn ra thường xuyên.
II. ĐIỀU KIỆN DU HỌC CÁC ĐẠI HỌC Ở GYEONGGI-DO HÀN QUỐC?
Việc chọn trường phù hợp với bản thân là một điều cực kỳ quan trọng. Chúng ta phải xét đến nhiều khía cạnh như tài chính, năng lực học tập, sức khỏe… Xét tổng thể, điều kiện du học Hàn Quốc gồm những yếu tố như sau:
- Bắt buộc tốt nghiệp THPT.
- Điểm trung bình học bạ 3 năm THPT nên từ 6.5
- Số buổi học nghỉ của 3 năm cấp 3 không nên quá 15 buổi
- Có đủ sức khỏe để du học tại Hàn Quốc
- Không mắc bệnh Lao phổi trước khi xin visa có thời hạn 3 tháng
- Thu nhập tổng của bố mẹ nên ≥ 1.000$/ tháng
- Đối với học tiếng D4-1: Sổ ngân hàng đứng tên học sinh tối thiểu 10.000$ hoặc 10.000.000 KRRW (gửi trước 6 tháng, kỳ hạn tối thiểu 1 năm) hoặc sổ đóng băng 10.000.000 KRW
- Đối với học chuyên ngành Đại học D2-2 hoặc Thạc sĩ D2-3:Sổ ngân hàng tối thiểu 20.000$ (trước 3 tháng).
Tuy nhiên, vẫn còn phải phụ thuộc vào hồ sơ của riêng từng bạn. Và như đã nói ở trên, các Đại học tốt ở Gyeonggi-do có điều kiện đầu vào gần tương đương với các trường ở Seoul, các trường nhỏ hon sẽ yêu cầu thấp hơn chút.
III. DANH SÁCH 13 ĐẠI HỌC Ở GYEONGGI-DO HÀN QUỐC
Dưới đây là danh sách 13+ Đại học ở Gyeonggi-do Hàn Quốc đáng học nhất cho bất kỳ ai có ý định theo học tại đây. Những ai còn đang phân vân hay chưa xác định được nên học trường nào thì hãy liên hệ với Hoa Hướng Dương để được hỗ trợ nhé.
| STT | Tên Đại học | Học phí tiếng Hàn D4-1 |
| 1 | Ajou University | 6,000,000 KRW/năm |
| 2 | Kyung Hee University (Global campus) | 6,800,000 KRW/năm |
| 3 | Sungkyunkwan University (Suwon) | 5,600,000 KRW/năm |
| 4 | Hanyang University (Erica) | 6,000,000 KRW/Năm |
| 5 | Catholic University of Korea | 5,400,000 KRW/năm |
| 6 | Dankook University | 5,200,000 KRW/năm |
| Kyonggi University | 5,400,000 KRW/năm | |
| 8 | Gachon University | 5,600,000 KRW/năm |
| 9 | Korea Aerospace University | ~5,200,000 KRW/năm |
| 10 | Myongji University (Yongin) | 5,280,000 KRW/năm |
| 11 | Hankyong National University | 4,800,000 KRW/năm |
| 12 | Daejin University | 4,800,000 KRW/năm |
| 13 | Yong In University | ~4,000,000 KRW/năm |
Có nên đi du học Hàn Quốc ở khu vực Gyeonggi-do?
Điểm quan trọng là không nên hiểu “học ở Gyeonggi” đồng nghĩa với học ở trường hạng thấp. Gyeonggi có nhiều trường đại học mạnh, trong đó có Sungkyunkwan, Ajou, Hanyang ERICA, Kyung Hee, Gachon…. Chính phủ Hàn Quốc hiện cũng liệt kê nhiều trường ở Gyeonggi trong hệ thống trường được chứng nhận/đánh giá tốt dành cho sinh viên quốc tế.
Với những lợi thế vô cùng lớn, các đại học tại Gyeonggi-do đang là lựa chọn hàng đầu cho hầu hết du học sinh Việt Nam. Nhưng câu hỏi đặt ra, để vào các trường đại học khu vực này thì cần điều kiện gì và liệu có thể apply vào hay không. Mọi thông tin du học Hàn Quốc ở khu vực Gyeonggi-do, khi bạn liên hệ với Hoa Hướng Dương, sẽ được đội ngũ tư vấn giải đáp một cách tận tình và đầy đủ nhất.
Dưới đây là 13 đại học Hàn Quốc hàng đầu ở Gyeonggi-do được Hoa Hướng Dương tổng hợp và gơi ý đến các bạn đang có ý định du học ở khu vực này, mức độ danh tiếng của các trường được xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Lưu ý: Học phí của trường có thể thay đổi theo từng năm và ký túc xá là mức trung bình tại các trường.Hoa Hướng Dương sẽ cập nhật và điều chỉnh thông tin hàng năm
1. Đại học Ajou Hàn Quốc
| » Tên tiếng Hàn: 아주대학교» Tên tiếng Anh: Ajou University
» Năm thành lập: 1973 » Số lượng sinh viên: 16.000 sinh viên » Học phí tiếng Hàn: 5.600.000 KRW/ năm » Ký túc xá: 1.000.000 KRW/ 6 tháng » Địa chỉ: 206 Woldeukeom-ro, Woncheon-dong, Yeongtong-gu, Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc |
2. Đại học Kyung Hee Hàn Quốc (Global Campus – Yongin)
| » Tên tiếng Hàn: 경희대학교» Tên tiếng Anh: Kyung Hee University
» Năm thành lập: 1949 » Số lượng sinh viên: 33.000 sinh viên (cả 2 campus) » Học phí tiếng Hàn: 6.800.000 KRW/ năm » Ký túc xá: » Địa chỉ: 1732, Deogyeong-daero, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 17104, Republic of Korea » Website: http://www.kyunghee.edu/main.do |
3. Đại học Sungkyunkwan Hàn Quốc
| » Tên tiếng Hàn: 성균관대학교» Tên tiếng Anh: Sungkyunkwan University
» Tổ chức tuyển sinh: Zila Education » Năm thành lập: 1398 » Số lượng sinh viên: ~34,000 sinh viên » Học phí (2026): 1,780,000 KRW/ kỳ (Seoul) và 1,400,000 KRW/ kỳ (Suwon) » Địa chỉ: » Website: skku.edu |
4. Đại học Hanyang Hàn Quốc (Erica)
| » Tên tiếng Anh: Hanyang University» Tên tiếng Hàn: 한양대학교
» Năm thành lập: 1939 » Số lượng sinh viên: ~34,000 sinh viên » Học phí tiếng Hàn: 1,500,000 KRW/ kỳ » Phí KTX: ~1,476,000KRW/ kỳ (phòng 2 người, không gồm phí ăn)
» Website: hanyang.ac.kr |
5. Đại học Catholic Hàn Quốc (Suwon)
| » Tên tiếng Hàn: 가톨릭대학교» Tên tiếng Anh: Catholic University of Korea
» Đối tác tuyển sinh tại Việt Nam: Zila Education » Loại hình: Công lập » Năm thành lập: 1855 » Số lượng sinh viên: ~16,000 » Học phí học tiếng Hàn: 5.400.000 KRW/ năm (áp dụng giảm 10%) – 4 kỳ » Songsim Global Campus: 43 Jibong-ro, Bucheon-si, Gyeonggi-do (Dành cho sinh viên quốc tế) » Songeui Medical Campus: 222 Banpo-daero, Seocho-gu,Seoul(Dành cho sinh viên Khoa Y Khoa) » Songsin Theological Campus: 296-12 Changgyeonggung-ro, Jongno-gu, Seoul (Dành cho sinh viên Khoa Thần học) » Website: catholic.ac.kr |
